CHÍNH SÁCH XỬ LÝ NỢ

Đăng lúc: Thứ hai - 20/11/2017 04:30 - Người đăng bài viết: NHNN-KH
Hỗ trợ khách hàng vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)
(Theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Thông tư 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của NHNN về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 55/2015/NĐ-CP)

           I. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ

          1. Đối tượng: Tổ chức, cá nhân có vay vốn ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thuộc các đối tượng sau gặp rủi ro, chưa trả được nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
          1. Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
          2. Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn;
          3. Chủ trang trại;
          4. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
         5. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện;
         6. Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp (kể cả các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất);
         7. Tổ chức đầu mối thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị;
         8. Các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

         2. Mục đích vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

         1. Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.
         2. Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
        3. Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.
        4. Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.
        5. Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
        6. Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.
        7. Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.
 
           II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

           1. Cho vay mới để phục hồi sản xuất kinh doanh

           Điều kiện: có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.

          Thủ tục thực hiện: theo quy định của TCTD nơi cho vay.

          2. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

          Điều kiện: Khách hàng gặp rủi ro, chưa trả được nợ đúng hạn cho tổ chức tín dụng do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng.

          Chính sách hỗ trợ: Được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng. Việc giữ nguyên nhóm nợ khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ chỉ được thực hiện 01 (một) lần đối với một khoản nợ.

          Thủ tục thực hiện: theo quy định của TCTD nơi cho vay.

          3. Khoanh nợ

          a) Điều kiện khoanh nợ: Trường hợp thiên tai xảy ra trên phạm vi rộng, Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức tín dụng được thực hiện khoanh nợ.
(Trên cơ sở Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đánh giá cụ thể thiệt hại trên địa bàn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức tín dụng được thực hiện khoanh nợ.)

          b) Chính sách khoanh nợ

          - Dư nợ được khoanh là dư nợ vay bị thiệt hại theo biên bản xác định thiệt hại do thiên tai có xác nhận của của tổ chức tín dụng cho vay và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
          - Thời gian khoanh nợ: tối đa 02 (hai) năm. Trong thời gian khoanh nợ, và các khoản nợ khoanh không tính lãi và được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại trước khi thực hiện khoanh nợ. Số tiền lãi tổ chức tín dụng không thu được do đã thực hiện khoanh nợ cho khách hàng được ngân sách nhà nước cấp tương ứng.
          Trường hợp là tổ chức đầu mối thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được khoanh nợ không tính lãi tối đa 03 (ba) năm.
          c) Hồ sơ khoanh nợ

          * Đối với khách hàng

          - Giấy đề nghị khoanh nợ do khách hàng vay vốn lập;
- Văn bản thông báo tình trạng thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
          - Phương án phục hồi sản xuất kinh doanh khả thi trong thời gian khoanh nợ, phương án trả nợ sau thời gian khoanh nợ do khách hàng lập và được tổ chức tín dụng cho vay thẩm định, chấp thuận;
          - Biên bản xác định thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng đối với đối tượng vay vốn, ghi rõ mức độ bị thiệt hại về tài sản trên tổng số vốn thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh đề nghị vay vốn và số vốn vay bị thiệt hại, có xác nhận của tổ chức tín dụng cho vay và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, cụ thể: (i) Khách hàng là doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Khách hàng là hộ kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang trại: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện; (iii) Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
          - Bản sao hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn hoặc các giấy tờ nhận nợ khác có rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày đề nghị khoanh nợ có xác nhận của tổ chức tín dụng cho vay;
          - Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

          * Đối với tổ chức đầu mối thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

          - Giấy đề nghị khoanh nợ do khách hàng vay vốn lập;
          - Phương án phục hồi sản xuất kinh doanh khả thi trong thời gian khoanh nợ, phương án trả nợ sau thời gian khoanh nợ do khách hàng lập và được tổ chức tín dụng cho vay thẩm định, chấp thuận;
          - Biên bản xác định thiệt hại do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng đối với đối tượng vay vốn, ghi rõ mức độ bị thiệt hại về tài sản trên tổng số vốn thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh đề nghị vay vốn và số vốn vay bị thiệt hại, có xác nhận của tổ chức tín dụng cho vay và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hợp tác xã) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã);
          - Bản sao hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn hoặc các giấy tờ nhận nợ khác có rút số dư nợ (gốc, lãi, tổng số) đến ngày đề nghị khoanh nợ có xác nhận của tổ chức tín dụng cho vay;
          - Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

          4. Các biện pháp hỗ trợ khác: Căn cứ quy định hiện hành và khả năng tài chính, tổ chức tín dụng xem xét thực hiện miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn; ưu tiên thu nợ gốc trước thu nợ lãi sau v.v... cho khách hàng vay.
 
          III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHOANH NỢ

          Bước 1. Tổ chức tín dụng cho vay

          - Chi nhánh TCTD phối hợp khách hàng vay lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ (một bộ).
          - Tập hợp hồ sơ và số liệu chi tiết đề nghị khoanh nợ theo từng chi nhánh của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố theo Mẫu biểu số 01 đính kèm gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
          - TCTD tổng hợp số liệu toàn hệ thống đề nghị khoanh nợ gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 04 đính kèm.

          Bước 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh

          - Tổng hợp số liệu khoanh nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu biểu số 02 đính kèm);
          - Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan tài chính địa phương phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để tiến hành kiểm tra, xác nhận về hồ sơ, số liệu chi tiết đề nghị khoanh nợ của tổ chức tín dụng;
          - Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính địa phương đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: (i) Xác nhận số liệu tổng hợp khoanh nợ trên địa bàn; (ii) Có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính) về việc khoanh nợ trên địa bàn (Mẫu biểu số 03 đính kèm).

          Bước 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

        - Xác nhận số liệu tổng hợp khoanh nợ trên địa bàn;
         - Có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính) về việc khoanh nợ trên địa bàn (Mẫu biểu số 03 đính kèm).

          Bước 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

          - Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, NHNN chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp cần thiết, trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện phúc tra hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ tại các tổ chức tín dụng;
          - Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng, đồng gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các địa phương thuộc đối tượng khoanh nợ.

         Bước 5. Tổ chức tín dụng cho vay

         Quyết định việc thực hiện khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước.
___________________
 
         Các Mẫu biểu đính kèm:

         - Mẫu biểu số 01;
         - Mẫu biểu số 02;
         - Mẫu biểu số 03;
         - Mẫu biểu số 04.


 
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 298 /QĐ-KHH ngày 10 /4 /2013 của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG   Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin điện tử trên trang Thông tin điện tử...

Thông tin khác

Lịch tiếp công dân
Cải cách hành chính
Số điện thoại đường dây nóng 0258.3.827.161 và 0258.3.822.157
Lịch sử tiền Việt Nam
Nhận biết tiền giả
Hệ thống các tổ chức tín dụng.
Thủ tục hành chính dịch vụ công.
Hệ thống Máy POS, ATM

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 38
  • Hôm nay: 3727
  • Tháng hiện tại: 62811
  • Tổng lượt truy cập: 2669948

Liên kết Website